NHIỆM KỲ 2007-2012
Trưởng khoa: Thầy PGS. TS. Nguyễn Văn Sức
Sinh năm: 1953
Nguyên quán: Thanh Hóa

➣ Tóm tắt quá trình học tập và làm việc:
- Trước đây đã tốt nghiệp Đại học Tổng hợp Hà Nội (nay là Đại học KHTN Hà Nội) chuyên ngành Hóa học (Hóa phân tích).
- Sau khi tốt nghiệp ra trường nhận công tác ở Viện nghiên cứu Hạt nhân – Đà Lạt
- Đi tu nghiệp ở Cộng hòa Liên Bang Nga, Ấn Độ, rồi làm Nghiên cứu sinh tiến sĩ, bảo vệ thành công luận án tiến sĩ vào năm 1999
- Năm 2003, rời Viện nghiên cứu hạt nhân – Đà Lạt về công tác tại khoa Khoa học Cơ bản, trường ĐHSPKT TPHCM.
- Năm 2004, thầy được nhà trường giao nhiệm vụ thành lập bộ môn Công nghệ môi trường trực thuộc khoa khoa học cơ bản với nhiệm vụ đào tạo kỹ sư ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường, cung cấp nguồn nhân lực cho xã hội.
- Năm 2007, thầy được nhà trường giao nhiệm vụ thành lập khoa Công nghệ hóa học và Thực phẩm nhằm phát triển toàn diện lĩnh vực Công nghệ hóa học, thực phẩm và môi trường tại trường ĐHSPKT TPHCM sau này.
- Năm 2009, thầy đã thành lập “Trung tâm Kỹ thuật và công nghệ mội trường” trực thuộc khoa CNHH&TP.
- Năm 2009, thầy được phong Phó giáo sư – Giảng viên cao cấp
- Đến năm 2012 đã hết nhiệm kỳ và thầy chỉ còn đúng 1 năm nữa theo luật không còn giữ chức vụ quản lý nên về tham gia nghiên cứu, giáo dục và đào tạo cho đến bây giờ.
➣ Lĩnh vực nghiên cứu chính:
- Hóa phân tích, Hóa học nguyên tử, Hóa học hạt nhân, Phân tích đất hiếm
- Hóa môi trường, Phân tích & hóa học ứng dụng vào xử lý môi trường
- Nghiên cứu về hấp phụ, điều chế, chế tạo vật liệu hấp phụ ứng dụng trong xử lý môi trường.
- Nghiên cứu về lĩnh vực chiếu xạ, mô hình hóa và tối ưu hóa trong lĩnh vực xử lý môi trường.
➣ Thành tựu đạt được:
- Đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ khoa học công nghệ gồm: 40 đề tài cấp cấp cơ sở; 10 đề tài cấp bộ; 01 đề tài cấp nhà nước.
- Đã chuyển giao thành công 12 dự án khoa học công nghệ cho doanh nghiệp về lĩnh vực phân tích và môi trường.
- Đã công bố 80 công trình khoa học trên các tạp chí khoa học quốc tế uy tín WoS/Scopus và 68 công trình khoa học trên các tạp chí khoa học quốc tế uy tín khác và trong nước và các cuộc hội thảo khoa học công nghệ.
- Đã xuất bản 4 quyển giáo trình và 1 quyển sách chuyên khảo tại NXB ĐHQG TPHCM.
Tóm lại: Thầy PGS.TS Nguyễn Văn Sức là một nhà khoa học chân chính, thông minh và sáng tạo, luôn giúp đỡ bạn bè, đồng nghiệp, đối tác và học trò trong học tập và nghiên cứu khoa học. Thầy là một nhà giáo mẫu mực được nhiều thế hệ sinh viên yêu mến và đồng nghiệp quý trọng. Thầy là một nhà quản lý xuất sắc, là cha đẻ của “Khoa Công nghệ hóa học và Thực phẩm” người sáng lập ra khoa CNHH&TP và Trung tâm Kỹ thuật và công nghệ môi trường để phát triển đến ngày hôm nay.
Ban Chủ nhiệm Khoa CNHH&TP
❖ Phó trưởng khoa: Cô ThS. Nguyễn Đặng Mỹ Duyên
❖ Thư ký khoa: Cô TS. Tống Thị Tân
❖ Chủ tịch công đoàn bộ phận: Cô PGS. TS. Võ Thị Ngà
❖ Bộ môn Công nghệ thực phẩm
- Trưởng bộ môn: ThS. GVC. Bùi Thị Minh Thủy (2004-2006); ThS. Đặng Thị Ngọc Dung (2006-2007); TS. Nguyễn Thị Hồng Hạnh (2007-2009); TS. Hồ Cường (2009-2010); PGS. TS. Nguyễn Tấn Dũng (2010-2012)
- Phó trưởng bộ môn: ThS. Đặng Thị Ngọc Dung
❖ Bộ môn Công nghệ hóa học
- Trưởng bộ môn: PGS. TS Võ Thị Ngà (2007-2008); TS. Đặng Văn Sử (2008-2009); TS. Võ Thị Thu Như (2009-2012)
- Phó trưởng bộ môn: TS. Võ Thị Thu Như
❖ Bộ môn Công nghệ môi trường
- Trưởng bộ môn: PGS. TS Nguyễn Văn Sức
- Phó trưởng bộ môn: ThS. Nguyễn Thị Minh Nguyệt
- Trưởng ngành chất lượng cao: TS. Nguyễn Thị Tịnh Ấu
NHIỆM KỲ 2007-2012
Trưởng khoa: Cô PGS. TS. Võ Thị Ngà
Sinh năm: 1975
Nguyên quán: Bình Định

➣ Tóm tắt quá trình học tập và làm việc:
- Tốt nghiệp trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, chuyên ngành Hóa học (Hóa hữu cơ) ở cả ba trình độ gồm Đại học (tốt nghiệp năm 1997), Thạc sỹ (tốt nghiệp năm 2000) và Tiến sỹ (tốt nghiệp năm 2013).
- 03/2001 – 02/2007: Giảng viên Khoa Khoa học Cơ bản, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh,
- Khoa Khoa học Cơ bản, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh,
- 02/2007 – đến nay: Giảng viên Khoa Công nghệ Hóa học và Thực phẩm, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh,
- Khoa Công nghệ Hóa học và Thực phẩm, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh,
- Khoa Công nghệ Hóa học và Thực phẩm, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh,
- Năm 2020, đã hết nhiệm kỳ Cô thôi không giữ chức vụ quản lý để tập trung công tác chuyên môn nghiên cứu và đào tạo.
- Năm 2022, Cô được phong Phó giáo sư – Giảng viên cao cấp.
➣ Lĩnh vực nghiên cứu chính:
- Hoá hữu cơ
- Nghiên cứu về hoá học và hoạt tính sinh học các hợp chất thiên nhiên
➣ Thành tựu đạt được:
- 8 đề tài cấp cấp cơ sở; 1 đề tài cấp bộ.
- 47 công trình khoa học trên các tạp chí khoa học quốc tế uy tín WoS/Scopus, các tạp chí khoa học quốc tế uy tín khác, tạp chí uy tín trong nước và các cuộc hội thảo khoa học công nghệ.
- 1 quyển giáo trình tại NXB ĐHQG TPHCM.
Tóm lại: Cô PGS.TS Võ Thị Ngà là một nhà khoa học, một nhà giáo chân chính, gương mẫu, nhiệt huyết yêu nghề được nhiều thế hệ sinh viên kính trọng và đồng nghiệp, thầy cô yêu mến. Trong cương vị quản lý cô đã toàn tâm, tầm ý vào sự xây dựng và phát triển khoa.
BAN CHỦ NHIỆM KHOA CNHH&TP
❖ Phó trưởng khoa: Thầy PGS. TS. Nguyễn Tấn Dũng
❖ Phó trưởng khoa: Cô TS. Nguyễn Thị Tịnh Ấu
❖ Thư ký khoa: Cô TS. Tống Thị Tân
❖ Chủ tịch công đoàn bộ phận: Cô ThS Đặng Thị Ngọc Dung
❖ Bộ môn Công nghệ thực phẩm
- Trưởng bộ môn: PGS. TS. Trịnh Khánh Sơn
- Phó trưởng bộ môn: TS. Lê Hoàng Du (2012-2014)
- Trưởng ngành chất lượng cao: TS. Phạm Thị Hoàn
❖ Bộ môn Công nghệ hóa học
- Trưởng bộ môn: TS. Võ Thị Thu Như
- Phó trưởng bộ môn: PGS.TS. Phan Thị Anh Đào
❖ Bộ môn Công nghệ môi trường
- Trưởng bộ môn: TS. Trần Thị Kim Anh
- Phó trưởng bộ môn: TS. Hoàng Thị Tuyết Nhung
- Trưởng ngành chất lượng cao: TS. Nguyễn Mỹ Linh
NHIỆM KỲ 2020 – 2025
Trưởng khoa: Thầy PGS. TS. Nguyễn Tấn Dũng
Sinh năm: 1972
Nguyên quán: Quảng Trị

➣ Quá trình học tập, nghiên cứu và công tác:
- Tốt nghiệp Đại học Thủy sản Nha Trang – Khánh Hòa (nay là Trường Đại học Nha Trang), chuyên ngành Công nghệ chế biến thủy sản (hệ Kỹ thuật lạnh).
- Sau khi tốt nghiệp, công tác tại Tập đoàn Takisa Japan, chuyên về Kỹ thuật điều hòa không khí và lạnh đông sâu.
- Cuối năm 1999, đầu năm 2000, quyết định rời doanh nghiệp để chuyển hướng sang lĩnh vực giáo dục, bắt đầu hành trình gắn bó với sự nghiệp đào tạo và nghiên cứu.
- Năm 1999 – 2009: Làm việc tại Trung tâm Đào tạo nghề Việt Nam – Hàn Quốc (Trung tâm Việt Hàn), trực thuộc Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh, với nhiệm vụ đào tạo nghề cho công nhân kỹ thuật, kỹ thuật viên và các kỹ sư mới tốt nghiệp ra trường, nhằm đáp ứng nhu cầu làm việc tại các công ty Hàn Quốc ở Việt Nam hoặc tại Hàn Quốc.
- Năm 1999 – 2000: Nhà trường giao nhiệm vụ xây dựng chương trình đào tạo ngành Công nghệ Nhiệt – Điện lạnh ở trình độ trung cấp và trung cấp nghề tại Trung tâm Việt Hàn. Đồng thời, được phân công giữ chức vụ Trưởng Bộ môn Công nghệ Nhiệt – Điện lạnh.
- Năm 2003 – 2005: Học cao học tại Trường Đại học Bách Khoa – Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh, chuyên ngành Công nghệ Thực phẩm (hướng chuyên sâu về máy và thiết bị trong công nghiệp hóa học và thực phẩm). Năm 2005, tốt nghiệp Thạc sĩ với đề tài: “Nghiên cứu sấy thăng hoa tôm sú.”
- Năm 2007 – 2015: Học nghiên cứu sinh tại Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh và Viện Nghiên cứu Công nghiệp Thực phẩm (Food Industries Research Institute). Năm 2015, đã bảo vệ thành công Luận án Tiến sĩ với đề tài: “Nghiên cứu kỹ thuật và công nghệ sấy thăng hoa ứng dụng trong bảo quản các sản phẩm thực phẩm có giá trị kinh tế cao như sữa ong chúa.”.
- Năm 2009-2012: Chuyển công tác về Khoa Công nghệ Hóa học và Thực phẩm, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh; được phân công giữ chức vụ Trưởng Bộ môn Công nghệ Thực phẩm.
- Từ năm 2010-2012: Được Nhà trường bổ nhiệm giữ chức vụ Phó Trưởng khoa Công nghệ Hóa học và Thực phẩm, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh, nhiệm kỳ 2007–2012.
- Năm 2012 – 2020: Được Nhà trường bổ nhiệm lại giữ chức vụ Phó Trưởng khoa Công nghệ Hóa học và Thực phẩm, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh, nhiệm kỳ 2012–2020. Đây là một nhiệm kỳ đặc biệt, kéo dài 8 năm.
- Năm 2012: Được nhà trường bổ nhiệm Trưởng nhóm nghiên cứu trọng điểm Hóa học – Môi trường và Thực phẩm (CEFT).
- Năm 2019: Được bổ nhiệm Phó Giáo sư, Giảng viên cao cấp.
- Năm 2020 – 2025: Được nhà trường bổ nhiệm Trưởng khoa Khoa CNHH&TP, Trường ĐHSPKT TPHCM, nhiệm kỳ 2020 – 2025.
- Năm 2022: Được Tổng biên tập tạp chí khoa học quốc tế chuyên ngành WoS/Scopus: Carpathian journal of food science and technology (CJFST) bổ nhiệm vào Ban biên tập thường trực.
- Năm 2025: Được bổ nhiệm Phó tổng biên tập tạp chí Journal of Technical Education Science (JTE).
- Năm 2019 – 2025: Đạt tiêu chuẩn chuyên gia khoa học công nghệ tại Sở KHCN Tp.HCM.
- Năm 2023 – 2025: Đạt tiêu chuẩn chuyên gia khoa học công nghệ của Bộ KHCN Việt Nam.
➣ Lĩnh vực nghiên cứu chính:
- Nghiên cứu các quá trình và thiết bị trong công nghệ hóa học và thực phẩm, nhằm phục vụ việc tính toán, thiết kế và chế tạo các hệ thống máy móc, thiết bị công nghệ mới để chuyển giao cho doanh nghiệp ứng dụng vào sản xuất. Thực hiện các hợp đồng chuyển giao công nghệ; xây dựng dự án hoặc liên kết sản xuất để tổ chức sản xuất thử nghiệm. Đồng thời, triển khai các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới và sản phẩm mới của các cơ quan khoa học nhà nước cũng như các thành phần kinh tế khác, nhằm đưa vào ứng dụng thực tiễn sản xuất và đời sống, phù hợp với các chương trình phát triển kinh tế – xã hội.
- Nghiên cứu các công nghệ mới trong lĩnh vực hóa học và thực phẩm nhằm khai thác hiệu quả và bền vững các nguồn nguyên liệu từ thiên nhiên.
- Thực hiện mô hình hóa và tối ưu hóa các quá trình công nghệ nhằm nâng cao hiệu suất vận hành của hệ thống máy móc, thiết bị và dây chuyền sản xuất.
- Nghiên cứu kỹ thuật và công nghệ sấy thăng hoa, cùng với các kỹ thuật và công nghệ tiên tiến khác ứng dụng trong chế biến và bảo quản thực phẩm, nhằm góp phần nâng cao chất lượng nông sản, kéo dài thời gian bảo quản và đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và toàn cầu.
➣ Thành tựu đạt được:
1. Về mặt quản lý
- Lãnh đạo Khoa trở thành một tập thể gắn kết, đồng lòng, tạo nên sức mạnh tập thể vững vàng và không ngừng phát triển.
- Chiêu mộ nhân tài và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ cho sự phát triển của Khoa. Trong quá trình phát triển, số lượng cán bộ, viên chức đã tăng từ 26 lên 46 người; trong đó có 30 tiến sĩ, 8 phó giáo sư, còn lại là các nghiên cứu sinh, thạc sĩ và kỹ sư trẻ giàu tiềm năng.
- Lãnh đạo Khoa phát triển từ một đơn vị đào tạo quy mô nhỏ với khoảng 800–1.200 sinh viên và 3 ngành đào tạo (Công nghệ Thực phẩm, Công nghệ Kỹ thuật Hóa học, Công nghệ Kỹ thuật Môi trường), trở thành một Khoa lớn mạnh với quy mô tăng hơn gấp đôi, đạt khoảng 1.800–2.400 sinh viên. Hiện nay, Khoa đang đào tạo 5 ngành gồm: Công nghệ Thực phẩm, Công nghệ Kỹ thuật Hóa học, Công nghệ Kỹ thuật Môi trường, Khoa học Thực phẩm và Dinh dưỡng, Môi trường và Phát triển bền vững, với chương trình giảng dạy được tổ chức bằng cả tiếng Việt và tiếng Anh, đáp ứng nhu cầu đa dạng của người học và xu hướng hội nhập quốc tế.
- Lãnh đạo Khoa từng bước phát triển lĩnh vực đào tạo sau đại học, từ ban đầu chỉ có 1 ngành đào tạo thạc sĩ Công nghệ Thực phẩm, đến nay đã mở rộng thêm 2 ngành đào tạo thạc sĩ là Kỹ thuật Hóa học và Kỹ thuật Môi trường, cùng với 1 ngành đào tạo tiến sĩ Công nghệ Thực phẩm.
- Sáng lập Hội thảo Khoa học và Công nghệ, được tổ chức định kỳ 2 năm/lần, nhằm tạo diễn đàn học thuật chuyên sâu cho Khoa. Hội thảo gắn liền với hoạt động của nhóm nghiên cứu trọng điểm CEFT, xoay quanh chủ đề “Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ Xanh”, góp phần thúc đẩy nghiên cứu, chia sẻ tri thức và kết nối giữa nhà khoa học, giảng viên, nghiên cứu sinh và doanh nghiệp.
- Phát triển quỹ tấm lòng vàng để kịp thời ủng hộ cho sinh viên gặp khó khăn.
- Sáng lập ra phòng truyền thống số của Khoa Công nghệ hóa học và Thực phẩm.
- Đưa Tạp chí Journal of Technical Education Science (JTE) vào danh mục tạp chí được Hội đồng Giáo sư Nhà nước tính điểm công trình khoa học (từ 0 – 0,5 điểm) trong lĩnh vực Hóa học – Thực phẩm – Môi trường, thuộc Hội đồng liên ngành Hóa học – Thực phẩm.
- Thu hút và triển khai nhiều dự án đầu tư phòng thí nghiệm, đồng thời mở rộng quy mô các phòng thí nghiệm hiện có, góp phần nâng cao năng lực đào tạo và nghiên cứu khoa học của Khoa Công nghệ Hóa học và Thực phẩm.
- Số lượng đề tài nghiên cứu khoa học của Khoa ngày càng tăng: trung bình mỗi năm có ít nhất 01 đề tài cấp Bộ; số lượng đề tài cấp Trường duy trì ổn định và tăng dần từ 15 đến 20 đề tài/năm; đồng thời, số lượng đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên cũng không ngừng gia tăng, cho thấy phong trào nghiên cứu khoa học phát triển mạnh mẽ trong toàn Khoa.
- Số lượng công bố khoa học của Khoa trên các tạp chí chuyên ngành uy tín thuộc hệ thống WoS/Scopus không ngừng gia tăng, đạt trung bình trên 60 bài báo mỗi năm, góp phần khẳng định năng lực nghiên cứu và vị thế học thuật của Khoa trong nước và quốc tế.
- Lãnh đạo Khoa liên tiếp 5 năm đạt danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” cấp Bộ; 2 lần được tặng Bằng khen của Bộ trưởng; 2 lần được trao Cờ thi đua cấp Bộ; và 1 lần vinh dự nhận Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.
2. Về mặt giáo dục và đào tạo và đảm bảo chất lượng
- Luôn tuân thủ đầy đủ quy định của nhà trường và thường xuyên giảng dạy vượt khối lượng nghĩa vụ quy định, thể hiện tinh thần trách nhiệm và sự tâm huyết với nghề giáo.
- Đã biên soạn 15 đầu sách, bao gồm giáo trình và chuyên khảo, phục vụ công tác giảng dạy bậc đại học và sau đại học tại Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM và nhiều trường đại học khá.
- Chủ nhiệm đề án xây dựng Chương trình đào tạo trình độ đại học cho các ngành: Công nghệ thực phẩm; Khoa học thực phẩm và Dinh dưỡng.
- Chủ nhiệm đề án xây dựng Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ ngành Công nghệ thực phẩm.
- Chủ nhiệm đề án xây dựng Chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ ngành Công nghệ thực phẩm.
- Chỉ đạo quyết liệt việc mở các ngành đào tạo mới ở trình độ đại học, gồm: Khoa học thực phẩm và Dinh dưỡng; Môi trường và Phát triển bền vững; Công nghệ Kỹ thuật Hóa học hệ giảng dạy bằng tiếng Anh, góp phần mở rộng quy mô và nâng tầm đào tạo của Khoa.
- Chỉ đạo quyết liệt việc mở rộng đào tạo sau đại học, với hai ngành mới ở bậc thạc sĩ là Kỹ thuật Môi trường và Kỹ thuật Hóa học; đồng thời phát triển bậc tiến sĩ ngành Công nghệ Thực phẩm, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học của Khoa.
- Tuyển sinh tốt với điểm chuẩn đầu vào cao.
- Chỉ đạo công tác kiểm định chất lượng chương trình đào tạo, cụ thể: ngành Công nghệ Kỹ thuật Hóa học bậc đại học đạt chuẩn AUN-QA (2022); các ngành Công nghệ Kỹ thuật Môi trường và Công nghệ Thực phẩm bậc đại học đạt chuẩn MOET (2023); ngành Công nghệ Thực phẩm bậc thạc sĩ đạt chuẩn MOET (2024).
3. Về mặt nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ
- Chủ nhiệm 09 đề tài KHCN cấp cơ sở, tất cả đã hoàn thành và đã nghiệm thu.
- Chủ nhiệm 02 đề tài cấp bộ (2006, 2013).
- Chủ nhiệm 01 dự án sản xuất thử nghiệm cấp sở KHCN thành phố HCM.
- Ban chủ nhiệm chương trình KHCN cấp bộ (2020), tất cả đã hoàn thành và đã nghiệm thu.
- Đã có 60 công trình khoa học được công bố trên các tạp chí khoa học quốc tế uy tín WoS/Scopus, trên các tạp chí khoa học quốc tế uy tín khác và trong nước và các cuộc hội thảo khoa học công nghệ
- 01 bằng sáng chế và 01 giải pháp hữu ích.
- Xây dựng một phòng thí nghiệm của nhóm nghiên cứu trọng điểm CEFT (kinh phí của nhóm trọng điểm)
- Đã chuyển giao thành công 35 dự án về kỹ thuật và công nghệ sấy thăng hoa, sấy nhiệt và công nghệ lạnh đông cho các doanh nghiệp trong nước và quốc tế, đặc biệt tại các quốc gia Đông Nam Á như Lào và Campuchia.
- Chuyên gia tư vấn kỹ thuật cao cấp cho Công ty Connectlog Việt Nam về lĩnh vực siêu lạnh đông bằng công nghệ LNG, kỹ thuật sấy thăng hoa.
- Chuyên gia tư vấn kỹ thuật cao cấp cho Công ty Thiết bị lạnh và Cách nhiệt TST Việt Nam về lĩnh vực kỹ thuật và công nghệ sấy khô.
- Huấn luyện và chuyển giao công nghệ lạnh và sấy khô cho các doanh nghiệp.
4. Về danh hiệu và giải thưởng
- 01 Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo về hoạt động khoa học công nghệ 2006-2010; 03 Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ”
- Nhà giáo tiêu biểu năm 2019; Nhà giáo tiêu biểu năm 2022
- Đạt Giải thưởng Bảo Sơn năm 2019 của Bộ Giáo dục Đào tạo trao tặng.
- 01 Bằng khen của TW về “Thi đua yêu nước”.
Tóm lại: PGS.TS Nguyễn Tấn Dũng là một nhà khoa học chân chính, thông minh, sáng tạo, luôn tận tâm hỗ trợ bạn bè, đồng nghiệp, đối tác và học trò trong học tập cũng như nghiên cứu khoa học. Thầy không chỉ là một nhà giáo mẫu mực, được nhiều thế hệ sinh viên yêu mến và đồng nghiệp trân quý, mà còn là một nhà quản lý tài năng, đầy tâm huyết với sự phát triển của ngành và của Khoa.
Thầy chính là người đặt nền móng và phát triển Công nghệ sấy thăng hoa tại Việt Nam, người sáng lập và dẫn dắt nhóm nghiên cứu trọng điểm CEFT, góp phần đưa hoạt động nghiên cứu khoa học tại Khoa Công nghệ Hóa học & Thực phẩm lên tầm cao mới. Thầy cũng là người khởi xướng Hội thảo khoa học thường niên “Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ xanh”, tạo ra một diễn đàn học thuật uy tín cho giảng viên, sinh viên và các nhà khoa học trong lĩnh vực. Với tầm nhìn chiến lược, thầy đã đưa Tạp chí JTE vào danh mục được Hội đồng Giáo sư Nhà nước tính điểm khoa học (từ 0 đến 0,5 điểm), đồng thời là người sáng lập Trang truyền thống số của Khoa Công nghệ Hóa học & Thực phẩm, nơi lưu giữ và lan tỏa những giá trị tốt đẹp của tập thể khoa suốt quá trình hình thành và phát triển.
Với tầm nhìn chiến lược, thầy đã đưa Tạp chí JTE vào danh mục được Hội đồng Giáo sư Nhà nước tính điểm khoa học (từ 0 đến 0,5 điểm), đồng thời là người sáng lập Trang truyền thống số của Khoa Công nghệ Hóa học & Thực phẩm, nơi lưu giữ và lan tỏa những giá trị tốt đẹp của tập thể khoa suốt quá trình hình thành và phát triển.
Là một Trưởng Khoa đầy tâm huyết, thầy luôn nỗ lực phát triển Khoa Công nghệ Hóa học và Thực phẩm từ một đơn vị quy mô nhỏ trở thành một khoa lớn mạnh. Trong quá trình đó, thầy đặc biệt chú trọng xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên có trình độ chuyên môn cao, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công tác giáo dục, đào tạo và nghiên cứu khoa học.
BAN CHỦ NHIỆM KHOA CNHH&TP
❖ Phó trưởng khoa: PGS.TS. Trịnh Khánh Sơn
❖ Phó trưởng khoa: TS. Nguyễn Thị Tịnh Ấu
❖ Thư ký khoa: TS. Tống Thị Tân
❖ Thư ký khoa: KS. Bùi Ngọc Điệp
❖ Chủ tịch công đoàn bộ phận: PGS.TS. Hoàng Thị Tuyết Nhung
❖ Bộ môn Công nghệ thực phẩm
- Trưởng bộ môn: TS. Vũ Trần Khánh Linh
- Phó trưởng bộ môn: ThS. Đặng Thị Ngọc Dung
- Trưởng ngành CLA: TS. Hoàng Văn Chuyển
- Trưởng ngành CLC: TS. Phạm Thị Hoàn
❖ Bộ môn Công nghệ hóa học
- Trưởng bộ môn: TS. Huỳnh Nguyễn Anh Tuấn
- Phó trưởng bộ môn: PGS.TS. Hoàng Minh Hảo
- Phó trưởng bộ môn: TS. Lê Thị Duy Hạnh
- Trưởng ngành CLC: TS. Võ Thị Thu Như
❖ Bộ môn Công nghệ môi trường
- Trưởng bộ môn: TS. Trần Thị Kim Anh
- Phó trưởng bộ môn: PGS.TS. Hoàng Thị Tuyết Nhung
- Trưởng ngành CLC: TS. Nguyễn Mỹ Linh
NHIỆM KỲ 2025 – 2030
Trưởng khoa: Thầy PGS. TS. Nguyễn Tấn Dũng
Sinh năm: 1972
Nguyên quán: Quảng Trị

➣ Quá trình học tập, nghiên cứu và công tác:
- Tốt nghiệp Đại học Thủy sản Nha Trang – Khánh Hòa (nay là Trường Đại học Nha Trang), chuyên ngành Công nghệ chế biến thủy sản (hệ Kỹ thuật lạnh).
- Sau khi tốt nghiệp, công tác tại Tập đoàn Takisa Japan, chuyên về Kỹ thuật điều hòa không khí và lạnh đông sâu.
- Cuối năm 1999, đầu năm 2000, quyết định rời doanh nghiệp để chuyển hướng sang lĩnh vực giáo dục, bắt đầu hành trình gắn bó với sự nghiệp đào tạo và nghiên cứu.
- Năm 1999 – 2009: Làm việc tại Trung tâm Đào tạo nghề Việt Nam – Hàn Quốc (Trung tâm Việt Hàn), trực thuộc Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh, với nhiệm vụ đào tạo nghề cho công nhân kỹ thuật, kỹ thuật viên và các kỹ sư mới tốt nghiệp ra trường, nhằm đáp ứng nhu cầu làm việc tại các công ty Hàn Quốc ở Việt Nam hoặc tại Hàn Quốc.
- Năm 1999 – 2000: Nhà trường giao nhiệm vụ xây dựng chương trình đào tạo ngành Công nghệ Nhiệt – Điện lạnh ở trình độ trung cấp và trung cấp nghề tại Trung tâm Việt Hàn. Đồng thời, được phân công giữ chức vụ Trưởng Bộ môn Công nghệ Nhiệt – Điện lạnh.
- Năm 2003 – 2005: Học cao học tại Trường Đại học Bách Khoa – Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh, chuyên ngành Công nghệ Thực phẩm (hướng chuyên sâu về máy và thiết bị trong công nghiệp hóa học và thực phẩm). Năm 2005, tốt nghiệp Thạc sĩ với đề tài: “Nghiên cứu sấy thăng hoa tôm sú.”
- Năm 2007 – 2015: Học nghiên cứu sinh tại Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh và Viện Nghiên cứu Công nghiệp Thực phẩm (Food Industries Research Institute). Năm 2015, đã bảo vệ thành công Luận án Tiến sĩ với đề tài: “Nghiên cứu kỹ thuật và công nghệ sấy thăng hoa ứng dụng trong bảo quản các sản phẩm thực phẩm có giá trị kinh tế cao như sữa ong chúa.”.
- Năm 2009-2012: Chuyển công tác về Khoa Công nghệ Hóa học và Thực phẩm, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh; được phân công giữ chức vụ Trưởng Bộ môn Công nghệ Thực phẩm.
- Từ năm 2010-2012: Được Nhà trường bổ nhiệm giữ chức vụ Phó Trưởng khoa Công nghệ Hóa học và Thực phẩm, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh, nhiệm kỳ 2007–2012.
- Năm 2012 – 2020: Được Nhà trường bổ nhiệm lại giữ chức vụ Phó Trưởng khoa Công nghệ Hóa học và Thực phẩm, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh, nhiệm kỳ 2012–2020. Đây là một nhiệm kỳ đặc biệt, kéo dài 8 năm.
- Năm 2012: Được nhà trường bổ nhiệm Trưởng nhóm nghiên cứu trọng điểm Hóa học – Môi trường và Thực phẩm (CEFT).
- Năm 2019: Được bổ nhiệm Phó Giáo sư, Giảng viên cao cấp.
- Năm 2020 – 2025: Được nhà trường bổ nhiệm Trưởng khoa Khoa CNHH&TP, Trường ĐHSPKT TPHCM, nhiệm kỳ 2020 – 2025.
- Năm 2022: Được Tổng biên tập tạp chí khoa học quốc tế chuyên ngành WoS/Scopus: Carpathian journal of food science and technology (CJFST) bổ nhiệm vào Ban biên tập thường trực.
- Năm 2025: Được bổ nhiệm Phó tổng biên tập tạp chí Journal of Technical Education Science (JTE).
- Năm 2019 – 2025: Đạt tiêu chuẩn chuyên gia khoa học công nghệ tại Sở KHCN Tp.HCM.
- Năm 2023 – 2025: Đạt tiêu chuẩn chuyên gia khoa học công nghệ của Bộ KHCN Việt Nam.
- Giai đoạn 2025 – 2030: Được Nhà trường bổ nhiệm giữ chức vụ Trưởng Khoa Hóa học và Khoa học Sự sống, Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, nhiệm kỳ 2025 – 2030, tiếp tục lãnh đạo chiến lược phát triển khoa theo định hướng đa ngành, gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo, nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ.
➣ Lĩnh vực nghiên cứu chính:
- Nghiên cứu các quá trình và thiết bị trong công nghệ hóa học và thực phẩm, nhằm phục vụ việc tính toán, thiết kế và chế tạo các hệ thống máy móc, thiết bị công nghệ mới để chuyển giao cho doanh nghiệp ứng dụng vào sản xuất. Thực hiện các hợp đồng chuyển giao công nghệ; xây dựng dự án hoặc liên kết sản xuất để tổ chức sản xuất thử nghiệm. Đồng thời, triển khai các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới và sản phẩm mới của các cơ quan khoa học nhà nước cũng như các thành phần kinh tế khác, nhằm đưa vào ứng dụng thực tiễn sản xuất và đời sống, phù hợp với các chương trình phát triển kinh tế – xã hội.
- Nghiên cứu các công nghệ mới trong lĩnh vực hóa học và thực phẩm nhằm khai thác hiệu quả và bền vững các nguồn nguyên liệu từ thiên nhiên.
- Thực hiện mô hình hóa và tối ưu hóa các quá trình công nghệ nhằm nâng cao hiệu suất vận hành của hệ thống máy móc, thiết bị và dây chuyền sản xuất.
- Nghiên cứu kỹ thuật và công nghệ sấy thăng hoa, cùng với các kỹ thuật và công nghệ tiên tiến khác ứng dụng trong chế biến và bảo quản thực phẩm, nhằm góp phần nâng cao chất lượng nông sản, kéo dài thời gian bảo quản và đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và toàn cầu.
➣ Thành tựu đạt được:
1. Về mặt quản lý
- Năm 2026, đã xây dựng đề án đổi tên Khoa Công nghệ Hóa học và Thực phẩm thành Khoa Hóa học và Khoa học Sự sống, là tiền đề để phát triển nhiều ngành nghề mới của Khoa trong tương lai.
- Xây dựng và lãnh đạo Khoa trở thành một tập thể đoàn kết, thống nhất, phát huy sức mạnh tập thể, xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, nhân văn và đổi mới sáng tạo, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững của Khoa.
- Xây dựng chiến lược thu hút, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ nhân lực chất lượng cao. Trong quá trình phát triển, số lượng cán bộ, viên chức của Khoa tăng từ 26 lên 52 người, với đội ngũ gồm 02 Giáo sư, 12 Phó Giáo sư, 30 Tiến sĩ, cùng các nghiên cứu sinh, thạc sĩ và kỹ sư trẻ có trình độ chuyên môn cao, tạo nên nguồn nhân lực khoa học mạnh phục vụ đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ.
- Lãnh đạo Khoa phát triển mạnh mẽ về quy mô và chất lượng đào tạo, từ một đơn vị có khoảng 800–1.200 sinh viên với 03 ngành đào tạo, trở thành một trong những khoa có quy mô lớn của Trường với khoảng 2.800–3.500 sinh viên. Hiện nay, Khoa đào tạo 05 ngành gồm: Công nghệ Thực phẩm, Công nghệ Kỹ thuật Hóa học, Công nghệ Kỹ thuật Môi trường, Khoa học Thực phẩm và Dinh dưỡng, Môi trường và Phát triển bền vững; nhiều học phần được giảng dạy bằng tiếng Anh, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao.
- Từng bước xây dựng và phát triển hệ thống đào tạo sau đại học theo định hướng nghiên cứu. Từ một ngành đào tạo thạc sĩ Công nghệ Thực phẩm, Khoa đã mở rộng lên 03 chương trình đào tạo thạc sĩ (Công nghệ Thực phẩm, Kỹ thuật Hóa học và Kỹ thuật Môi trường) và 01 chương trình đào tạo tiến sĩ ngành Công nghệ Thực phẩm. Dự kiến từ năm 2027 sẽ tiếp tục mở đào tạo trình độ tiến sĩ ngành Kỹ thuật Hóa học và Kỹ thuật Môi trường.
- Sáng lập Hội thảo Khoa học và Công nghệ của Khoa, được tổ chức định kỳ 02 năm một lần, gắn với hoạt động của Nhóm nghiên cứu trọng điểm Hóa học – Môi trường và Thực phẩm (CEFT), với chủ đề xuyên suốt “Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ Xanh”. Hội thảo đã trở thành diễn đàn học thuật uy tín, góp phần thúc đẩy nghiên cứu khoa học, công bố quốc tế, kết nối giữa nhà khoa học, giảng viên, nghiên cứu sinh, sinh viên và doanh nghiệp.
- Khởi xướng và phát triển Quỹ Tấm lòng vàng, góp phần hỗ trợ kịp thời các sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, lan tỏa tinh thần nhân văn và trách nhiệm xã hội trong toàn Khoa.
- Sáng lập và xây dựng Phòng Truyền thống số của Khoa Hóa học và Khoa học Sự sống, góp phần lưu giữ, số hóa và quảng bá lịch sử hình thành, phát triển cùng những thành tựu nổi bật của Khoa qua các thời kỳ.
- Đóng vai trò quan trọng trong việc đưa Journal of Technical Education Science (JTE) vào Danh mục tạp chí khoa học được Hội đồng Giáo sư Nhà nước tính điểm công trình khoa học (0–0,5 điểm) thuộc Hội đồng Giáo sư liên ngành Hóa học – Thực phẩm, góp phần nâng cao vị thế học thuật của Tạp chí và của Nhà trường.
- Thu hút và triển khai nhiều dự án đầu tư phát triển hệ thống phòng thí nghiệm, mở rộng và hiện đại hóa cơ sở vật chất nghiên cứu, góp phần nâng cao năng lực đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ của Khoa.
- Lãnh đạo phát triển mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học. Trung bình hằng năm, Khoa thực hiện ít nhất 01 đề tài cấp Bộ và 01 đề tài Quỹ Nafosted, đồng thời duy trì 15–20 đề tài cấp Trường và không ngừng gia tăng số lượng đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên, hình thành môi trường nghiên cứu năng động và sáng tạo.
- Thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động công bố quốc tế. Số lượng bài báo trên các tạp chí thuộc hệ thống Web of Science (WoS) và Scopus tăng trưởng liên tục, đạt trung bình trên 73 bài báo mỗi năm, góp phần khẳng định uy tín, năng lực nghiên cứu và vị thế học thuật của Khoa ở trong nước và quốc tế.
- Dưới sự lãnh đạo, Khoa liên tục đạt nhiều thành tích xuất sắc: 06 năm liên tiếp đạt danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc cấp Bộ; 02 lần được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tặng Bằng khen; 02 lần được trao Cờ thi đua cấp Bộ; 01 lần đạt danh hiệu Tập thể tiên tiến tiêu biểu tại Đại hội Thi đua yêu nước ngành Giáo dục năm 2025; và 01 lần vinh dự được Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen, ghi nhận những đóng góp nổi bật trong công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học và phát triển giáo dục đại học.
2. Về mặt giáo dục và đào tạo và đảm bảo chất lượng
- Luôn chấp hành nghiêm túc chủ trương, quy định của Đảng, Nhà nước và các quy chế, quy định của Nhà trường; nhiều năm liền thực hiện khối lượng giảng dạy vượt định mức, thể hiện tinh thần trách nhiệm, sự tận tâm và lòng yêu nghề đối với sự nghiệp giáo dục đại học.
- Chủ biên và biên soạn 18 đầu sách, gồm giáo trình và sách chuyên khảo, phục vụ đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ và tiến sĩ tại Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh cũng như nhiều cơ sở giáo dục đại học trên cả nước, góp phần bổ sung nguồn học liệu có giá trị phục vụ giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học.
- Chủ nhiệm đề án xây dựng Chương trình đào tạo trình độ đại học cho các ngành Công nghệ Thực phẩm và Khoa học Thực phẩm và Dinh dưỡng, theo định hướng hiện đại, gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo, nghiên cứu khoa học và nhu cầu của doanh nghiệp.
- Chủ nhiệm đề án xây dựng Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ ngành Công nghệ Thực phẩm, góp phần hoàn thiện hệ thống đào tạo sau đại học theo định hướng nghiên cứu và ứng dụng.
- Chủ nhiệm đề án xây dựng Chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ ngành Công nghệ Thực phẩm, tạo nền tảng phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ trình độ cao cho đất nước.
- Chỉ đạo quyết liệt công tác phát triển ngành đào tạo mới ở trình độ đại học, gồm Kỹ thuật và Công nghệ Nano, Công nghệ Sinh học, Công nghệ Kỹ thuật Môi trường (chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh); đồng thời chỉ đạo xây dựng Chương trình Kỹ sư Tài năng ngành Công nghệ Thực phẩm, góp phần đa dạng hóa ngành nghề đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tăng cường hội nhập quốc tế.
- Chỉ đạo chiến lược mở rộng quy mô đào tạo sau đại học, xây dựng và phát triển 02 chương trình đào tạo tiến sĩ mới là Kỹ thuật Hóa học và Kỹ thuật Môi trường, đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và thúc đẩy nghiên cứu khoa học trong các lĩnh vực trọng điểm.
- Lãnh đạo và chỉ đạo hiệu quả công tác tuyển sinh, góp phần duy trì quy mô tuyển sinh ổn định, với điểm chuẩn đầu vào luôn thuộc nhóm cao, khẳng định uy tín, sức hút và chất lượng đào tạo của Khoa.
- Chỉ đạo toàn diện công tác kiểm định chất lượng chương trình đào tạo, đạt nhiều kết quả nổi bật:
- Năm 2022: Chương trình đào tạo đại học ngành Công nghệ Kỹ thuật Hóa học đạt chuẩn AUN-QA.
- Năm 2023: Chương trình đào tạo đại học các ngành Công nghệ Thực phẩm và Công nghệ Kỹ thuật Môi trường đạt chuẩn kiểm định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (MOET).
- Năm 2024: Chương trình đào tạo thạc sĩ ngành Công nghệ Thực phẩm đạt chuẩn kiểm định MOET.
- Năm 2026: Chương trình đào tạo thạc sĩ ngành Kỹ thuật Hóa học và Kỹ thuật Môi trường đạt chuẩn kiểm định MOET
3. Về mặt nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ
- Chủ nhiệm 09 đề tài khoa học và công nghệ cấp cơ sở, tất cả đều được nghiệm thu đúng tiến độ và đạt kết quả tốt, góp phần giải quyết các vấn đề khoa học và thực tiễn trong lĩnh vực công nghệ hóa học, thực phẩm và kỹ thuật sấy.
- Chủ nhiệm 02 đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ (năm 2006 và 2013), được nghiệm thu đạt yêu cầu, tạo nền tảng cho các nghiên cứu chuyên sâu và các hướng ứng dụng trong sản xuất.
- Chủ nhiệm 01 dự án sản xuất thử nghiệm cấp Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh, góp phần hoàn thiện quy trình công nghệ và chuyển giao kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sản xuất.
- Thành viên Ban Chủ nhiệm Chương trình khoa học và công nghệ cấp Bộ (năm 2020), tham gia tổ chức, điều phối và triển khai chương trình; các nhiệm vụ đều hoàn thành và được nghiệm thu theo quy định.
- Công bố 80 công trình khoa học trên các tạp chí quốc tế thuộc hệ thống Web of Science (WoS), Scopus, các tạp chí khoa học quốc tế uy tín khác, tạp chí khoa học trong nước và kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia, quốc tế, góp phần nâng cao năng lực nghiên cứu và vị thế học thuật của đơn vị.
- Là tác giả và đồng tác giả 01 bằng độc quyền sáng chế và 01 bằng độc quyền giải pháp hữu ích, góp phần thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo, ứng dụng và thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học.
- Xây dựng và phát triển Phòng thí nghiệm của Nhóm nghiên cứu trọng điểm Hóa học – Môi trường và Thực phẩm (CEFT) từ nguồn kinh phí của nhóm nghiên cứu trọng điểm, tạo nền tảng quan trọng cho đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ.
- Chủ trì chuyển giao thành công 35 dự án về kỹ thuật và công nghệ sấy thăng hoa, công nghệ sấy nhiệt và công nghệ lạnh đông cho các doanh nghiệp trong nước và quốc tế; đặc biệt nhiều dự án đã được triển khai hiệu quả tại các quốc gia Đông Nam Á như Lào và Campuchia, góp phần nâng cao giá trị nông sản, thực phẩm và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Tham gia với vai trò Chuyên gia tư vấn kỹ thuật cao cấp cho Công ty Connectlog Việt Nam trong các lĩnh vực công nghệ siêu lạnh đông bằng LNG (Liquefied Natural Gas), kỹ thuật lạnh và công nghệ sấy thăng hoa, góp phần nghiên cứu, phát triển và ứng dụng các công nghệ bảo quản tiên tiến.
- Tham gia với vai trò Chuyên gia tư vấn kỹ thuật cao cấp cho Công ty Thiết bị Lạnh và Cách nhiệt TST Việt Nam, tư vấn nghiên cứu, thiết kế và phát triển các hệ thống kỹ thuật và công nghệ sấy khô phục vụ sản xuất công nghiệp.
- Trực tiếp đào tạo, huấn luyện và chuyển giao các công nghệ lạnh công nghiệp, sấy thăng hoa, sấy nhiệt và các kỹ thuật sấy tiên tiến cho nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước, góp phần nâng cao năng lực đổi mới công nghệ, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và thúc đẩy quá trình chuyển đổi công nghệ trong ngành công nghiệp chế biến thực phẩm.
4. Về danh hiệu và giải thưởng
- Được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tặng 01 Bằng khen vì có thành tích xuất sắc trong hoạt động khoa học và công nghệ giai đoạn 2006–2010, ghi nhận những đóng góp nổi bật trong nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và phát triển giáo dục đại học.
- Được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tặng 03 Bằng khen vì hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, ghi nhận những thành tích tiêu biểu trong công tác quản lý, giảng dạy, nghiên cứu khoa học và xây dựng, phát triển Nhà trường.
- Được vinh danh Nhà giáo tiêu biểu vào các năm 2019 và 2022, ghi nhận những đóng góp xuất sắc cho sự nghiệp đào tạo, nghiên cứu khoa học và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
- Được trao Giải thưởng Bảo Sơn năm 2019, ghi nhận những thành tựu nổi bật trong nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo và ứng dụng kết quả nghiên cứu phục vụ phát triển kinh tế – xã hội.
- Được Ban Chấp hành Trung ương tặng 01 Bằng khen về thành tích trong phong trào Thi đua yêu nước, ghi nhận những đóng góp tích cực trong sự nghiệp giáo dục, khoa học và công nghệ, cũng như các hoạt động phục vụ cộng đồng và phát triển đất nước.
Tóm lại, PGS.TS Nguyễn Tấn Dũng là một nhà khoa học tâm huyết, sáng tạo và luôn kiên định với con đường nghiên cứu, đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ vì sự phát triển của đất nước. Trong suốt quá trình công tác, thầy luôn tận tâm hỗ trợ đồng nghiệp, đối tác, nghiên cứu sinh, học viên và sinh viên trong học tập, nghiên cứu khoa học cũng như phát triển nghề nghiệp. Không chỉ là một nhà giáo mẫu mực, được nhiều thế hệ người học kính trọng và yêu quý, thầy còn là một nhà quản lý có tầm nhìn chiến lược, luôn đặt lợi ích của tập thể, của Nhà trường và của người học lên hàng đầu.
Trong lĩnh vực chuyên môn, thầy là một trong những nhà khoa học tiên phong nghiên cứu, phát triển và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ sấy thăng hoa tại Việt Nam; đồng thời là người sáng lập và dẫn dắt Nhóm nghiên cứu trọng điểm Hóa học – Môi trường và Thực phẩm (CEFT), góp phần xây dựng môi trường nghiên cứu khoa học chuyên nghiệp, thúc đẩy công bố quốc tế và chuyển giao công nghệ, đưa hoạt động nghiên cứu của Khoa Hóa học và Khoa học Sự sống (tiền thân là Khoa Công nghệ Hóa học và Thực phẩm) phát triển mạnh mẽ cả về chiều sâu lẫn chiều rộng. Thầy cũng là người khởi xướng Hội thảo Khoa học “Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ Xanh”, được tổ chức định kỳ, trở thành diễn đàn học thuật uy tín kết nối các nhà khoa học, giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên, sinh viên và doanh nghiệp.
Với tư duy đổi mới và tầm nhìn dài hạn, thầy đã có nhiều đóng góp quan trọng trong việc nâng cao vị thế học thuật của Nhà trường, tiêu biểu là việc đưa Tạp chí Journal of Technical Education Science (JTE) vào danh mục tạp chí được Hội đồng Giáo sư Nhà nước tính điểm công trình khoa học; đồng thời sáng lập Trang truyền thống số của Khoa Hóa học và Khoa học Sự sống , góp phần lưu giữ, lan tỏa những giá trị truyền thống, thành tựu và bản sắc của tập thể Khoa qua các thời kỳ phát triển. Trên cương vị Trưởng khoa, thầy đã lãnh đạo Khoa Hóa học và Khoa học Sự sống phát triển từ một đơn vị có quy mô còn khiêm tốn trở thành một trong những khoa có uy tín trong lĩnh vực hóa học, thực phẩm và môi trường. Thầy đặc biệt chú trọng xây dựng đội ngũ giảng viên có trình độ chuyên môn cao, mở rộng quy mô đào tạo, phát triển các ngành học mới, đẩy mạnh đào tạo sau đại học, nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học, tăng cường hợp tác quốc tế và kết nối doanh nghiệp. Những đóng góp của thầy đã góp phần quan trọng vào sự phát triển bền vững của Khoa, của Nhà trường và của nền giáo dục đại học Việt Nam, đồng thời tạo nền tảng để các thế hệ tiếp nối tiếp tục phát huy và đưa Khoa vươn tới những tầm cao mới trong tương lai.
BAN CHỦ NHIỆM KHOA CNHH&TP
❖ Phó trưởng khoa: PGS.TS. Trần Thị Kim Anh
❖ Phó trưởng khoa: TS. Huỳnh Nguyễn Anh Tuấn
❖ Phó trưởng khoa: TS. Vũ Trần Khánh Linh
❖ Thư ký khoa: ThS. Đặng Thị Mỹ Hòe
❖ Thư ký khoa: KS. Bùi Ngọc Điệp
❖ Chủ tịch công đoàn bộ phận: PGS.TS. Hoàng Thị Tuyết Nhung
❖ Bộ môn Công nghệ thực phẩm
- Trưởng bộ môn: PGS.TS. Hoàng Văn Chuyển
- Phó trưởng bộ môn: ThS. Đặng Thị Ngọc Dung
- Phó trưởng bộ môn: TS. Phạm Thị Hoàn
- Trưởng ngành CLA: TS. Phạm Thị Hoàn
❖ Bộ môn Công nghệ hóa học
- Trưởng bộ môn: PGS.TS. Hoàng Minh Hảo
- Phó trưởng bộ môn: TS. Trần Thị Nhung
- Phó trưởng bộ môn: TS. Lý Tấn Nhiệm
- Trưởng ngành CLA: PGS.TS. Nguyễn Vinh Tiến
❖ Bộ môn Công nghệ môi trường
- Trưởng bộ môn: TS. Nguyễn Duy Đạt
- Phó trưởng bộ môn: TS. Nguyễn Quỳnh Mai
- Trưởng ngành CLA: PGS.TS. Nguyễn Mỹ Linh
